má đào

Học thuật
Thân thiện
má đào

Má đào của cô gái ửng hồng dưới ánh nắng ban mai.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Má hồng, đỏ hồng hào của người phụ nữ: Chỉ đôi ửng hồng, tươi tắn, biểu tượng cho sắc đẹp tuổi xuân của người con gái.
    • Người phụ nữ trẻ đẹp: Dùng để chỉ một thiếu nữ hoặc người phụ nữ nhan sắc xinh đẹp, thường mang sắc thái trang trọng, văn chương.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Dưới đèn tỏ rạng má đào thêm xuân. (Dưới ánh đèn, đôi má hồng càng thêm rạng rỡ sức xuân.)
    • Bấy lâu nghe tiếng má đào, mắt xanh chẳng để ai vào, không? (Bấy lâu nghe tiếng về người đẹp, đôi mắt kiêu kỳ chẳng để ai lọt vào, phải thế không?)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Má đào" thường xuất hiện trong thơ ca, văn học cổ điển Việt Nam để miêu tả vẻ đẹp duyên dáng, thanh tú của người phụ nữ. Từ này mang tính ước lệ, tượng trưng cao.
  • Có thể dùng để von vẻ đẹp thiên nhiên tươi tắn, như hoa đào nở.
Biến thể từ gần giống
  • Má hồng (danh từ): Cùng nghĩa, chỉ đôi ửng hồng của người phụ nữ.
  • Giai nhân (danh từ): Chỉ người phụ nữ đẹp một cách thanh cao, trang nhã.
  • Thiếu nữ (danh từ): gái trẻ, có thể hàm ý về vẻ đẹp tuổi trẻ.
Từ đồng nghĩa
  • Người đẹp: Người phụ nữ nhan sắc.
  • Mỹ nhân: Người phụ nữ đẹp (thường dùng trong văn chương).
Lưu ý sử dụng
  • "Má đào" từ Hán Việt, sắc thái trang trọng, cổ điển. Ít dùng trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày chủ yếu xuất hiện trong văn chương, thơ ca.
  • Không nên dùng từ này một cách tùy tiện trong ngữ cảnh thông thường có thể gây cảm giác khiên cưỡng, không tự nhiên.
má đào

Má đào của cô gái ửng hồng dưới ánh nắng ban mai.

  1. dt 1. đỏ của người phụ nữ: Dưới đèn tỏ rạng má đào thêm xuân (K). 2. Người phụ nữ đẹp: Bấy lâu nghe tiếng má đào, mắt xanh, chẳng để ai vào, không (K).